Ý nghĩa của các nút lệnh trên thanh công cụ

      67
Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
*

Tin học nha

Hãy nêu ý nghĩa các nút lệnh trênthanh công cụ (nêu ý nghĩa chung, không phải ý nghĩa của từng cái nhé)

Nhanh và đúng nhất mình sẽ t.i.c.k cho 3 cái


*

Có phải làcác nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn Excel không vậy bạn?

Các nút lệnh đó bao gồm :

Nút F1 cho đến nút F12.

Bạn đang xem: ý nghĩa của các nút lệnh trên thanh công cụ

Các chức năng của phím F1

- Phím này sử dụng để hỗ trợ mọi ứng dụng, cả trinh duyệt và những tiện ích … Khi bạn cần đến sự trợ giúp từ hệ thống thì bạn hãy nhấn vàoF1để mở cửa sổ hướng dẫn cho bạn.

- Bạn có thể sử dụng phímF1để vào BIOS khi khởi động máy tính.- Để mở cửa sổ Microsoft Windows help and support center thì bạn hãy sử dụng tổ hợp phímWindows + F1.- Nếu như bạn đang sử dụng cửa sổ Windows Explorer, bạn muốn hiển thị Task Pane thì hãy sử dụng tổ hợp phímCtrl + F1.

Các chức năng của phím F2

- Khi bạn muốn đổi tên file hay thư mục thì hãy sử dụng phímF2

- Nếu như muốn mở file như MS Word thì hãy sử dụng tổ hợp phímAlt + Ctrl + F2

- Để mở cửa sổ xem trước trong Word thì hãy nhấn tổ hợp phímCtrl + F2

Các chức năng của phím F3

- PhímF3kết hợp với một số phím khác sẽ gọi chức năng tìm kiếm những phần mềm thông dụng trên MS – DOS hoặc Windows.

- Trong Microsoft Outlook, nhấnWindows + F3để gọi tìm kiếm nâng cao.- Trong Word, để chuyển đổi định dạng văn bản chữ hoa và chữ thường thì bạn hãy nhấnShift + F3

Các chức năng của phím F4

- TrênWindows Explorervà Internet Explorer, khi bạn nhấnF4thì nó sẽ mở cho bạn thanh địa chỉ

- Để đóng/mở cửa sổ trong cửa sổ hiện tại. Chẳng hạn như một tab trong chương trình thì bạn hãy nhấn tổ hợp phímCtrl + F4- Để đóng cửa sổ hệ thống trong Windows thì hãy nhấn tổ hợp phímAlt + F4

Các chức năng của phím F5

- Đầy là phím quen thuộc cho phép bạn làm mới trang hiện tại(Reload hoặc Refresh) chương trinh. Hoặc xắp xếp lại các thư mục trên màn hình máy tính hay ứng dụng trong windows.

- Dùng khởi động chế độ trình chiếu trên PowerPoint

Các chức năng của phím F6

- Có tác dụng di chuyển con trỏ trong thanh địa chỉ và có tác dụng bôi đen thanh địa chỉ trên các trình duyệt.

- Đối với Microsoft Word, để mở tài liệu hãy nhấnCtrl + Shift + F6

Các chức năng của phím F7

- Trong Microsoft Word và một số những chương trình tài liệu khác,F7có chức năng kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp- Tắt mở các chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên

Chức năng của phím F8

- Đây là phím có chức năng khởi động máy tính vào chế độ an toàn – Safe Mode.

Xem thêm: Các Khoản Điều Chỉnh Tăng Doanh Thu Tính Thuế Tndn, Cách Hạch Toán Hóa Đơn Điều Chỉnh Tăng Giảm

Chức năng của phím F9

F9gần như không có chức năng gì trên máy tính của bạn. Nó có tác dụng làm xuất hiện lên chương trình trợ giúp màn hình và chỉ ra những từ có chức năng quan trọng trong một số chương trình cá nhân.

Các chức năng của phím F10

- Trên các cửa sổ bạn đang sử dụng thìF10sẽ hiển thị thanh Menu cho bạn.-Shift + F10: Giống như click chuột phải- Hiển thị thông tin BIOS, điều này sẽ làm việc trên một số dòng máy tính khi khởi động.

Các chức năng của phím F11

- PhímF11sẽ hiển thị chế độ toàn màn hình. Nó phát huy tác dụng trên bất cứ trình duyệt Web nào.

- Vào chế độ Recovery trên các máy hiệu Emachines, Gateway, Lenovo- Tác dụng ẩn các cửa sổ đang mở và hiển thị màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên.

*

Các chức năng của phím F12

- Chức năng hiện cửa sổ Save As trong Microsoft Word

- Mở cửa sổ Kiểm tra phần tử trên bất cứ trình duyệt nào.

- Hiển thị Menu Boot với một số dòng Mainboard-Ctrl + Shift + F12: Là lệnh in tài liệu Microsoft Word

Ngoài ra,Fn + F1đến PhímF12bình thường sẽ thực hiện những nhiệm vụ được mô tả bằng ký hiệu trên các phím tương ứng. Điều này thường được tích hợp trên những máy tính.