Cấp quyền cho user trong sql

      20

Ngày nay, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL là một trong những phần mềm được sử dụng nhiều hiện nay. Giúp lưu trữ dữ liệu, tìm kiếm thông tin và tổ chức các dữ liệu một cách khoa học, chặt chẽ nhất. Bạn có thể cấp quyền cho nhiều user khác để đăng nhập và làm việc với cơ sở dữ liệu một cách dễ dàng. Vậy nên, bài viết sau đây tổng hợp và hướng dẫn sử dụng lệnh tạo user và cấp quyền cho user trong SQL.

Bạn đang xem: Cấp quyền cho user trong sql

Chuẩn bị cấp quyền cho user trong SQL

*

Giao diện trang quản trị

Đầu tiên, bạn cần truy cập vào môi trường dòng lệnh của MySQL với tài khoản root.

Bạn sẽ được yêu cầu điền mật khẩu. Hãy điền mật khẩu của tài khoản root và tiếp tục.

Tạo User mới

Để cấp quyền cho user trong trang phần mềm quản trị SQL thì đầu tiên mọi người cần phải tạo user mới bằng lệnh sau:

CREATE USER ‘user’
’localhost’ IDENTIFIED BY ‘password’;

*

Tiến hành thay đổi User trong SQL

Trong đó:

User – tên user bạn muốn tạo.

Localhost – user chỉ được kết nối đến MySQL từ những local host. Có thể sử dụng các ký tự % để cho phép user được quyền truy cập và sử dụng ở trên bất cứ máy nào.

Password – mật khẩu đăng nhập của user đó.

Cấp quyền cho User trong SQL

Sau đó, mọi người cần phải cấp quyền (privileges) cho các user làm nhiệm vụ gì ở trong MySQL. Cú pháp lệnh như sau:

*

Tạo và tiến hành cấp quyền cho user

GRANT ON . TO ‘username’
’localhost’;

Hoặc nếu muốn gán toàn bộ quyền cho User trong SQL, bạn cần cú pháp:

GRANT ALL PRIVILEGES ON . TO ‘username’
’localhost;

Trong đó

Loại quyền – các quyền sẽ cấp cho user. Bạn có thể cấp cùng lúc nhiều loại quyền cho user, cách nhau bởi dấu phẩy. Một số quyền phổ biến:

– PRIVILEGES : dùng để cấp tất cả quyền cho user.

Xem thêm: Đặc Điểm Của Virus Máy Tính ), Các Con Đường Lây Lan Của Virus Máy Tính

– CREATE: cho phép tạo database và table.

– DROP: cho phép xóa (drop) database và table.

– DELETE: cho phép xóa các dòng trong table.

– INSERT: cho phép thêm dòng vào table.

– SELECT: cho phép đọc được dữ liệu trong database.

– UPDATE: cho phép cập nhật dòng trong table.

– GRANT OPTION: cho phép cấp hoặc thu hồi quyền của user khác.

– Tên database: dữ liệu sẽ tiến hành cấp quyền cho các user. Có thể thay thế bằng dấu * để cấp quyền cho tất cả database.

– Tên table: tên table sẽ cấp quyền cho user. Cũng có thể thay thế bằng dấu * để cấp quyền cho tất cả database.

Trong bài hướng dẫn cấp quyền cho user trong SQL này, chúng tôi đã chia sẻ cho các bạn các quyền cơ bản của MySQL database, và làm thế nào tạo MySQL user mới. Đặc biệt là tạo mới user và gán toàn quyền, hay gán quyền nhất định cho users. Như vậy, qua những thông tin ấy, các bạn đã tạo Database, user và phân quyền chúc bạn thành công!